HÀN MIG – MAG

24/10/2019

  1. Khái niệm chung

Phương pháp này có tên gọi là hàn hồ quang kim loại trong môi trường khí bảo vệ. Hoặc tên thông dụng là hàn dây, hàn CO2. tên gọi quốc tế là GMAW (Gas Metal Arc Welding).

Các thuật ngữ:

MIG (Metal inert gas): khí “trơ” sử dụng khi hàn thép hợp kim và kim loại màu.

MAG (Metal active gas): khí “hoạt hóa” khi hàn thép thường, thép hợp kim thấp.

Khí trơ : Chủ yếu là Argon hoặc lium (khí dùng pha trộn thêm).

Khí hoạt hóa : Thường là (CO2) ,hoặc Argon có trộn thêm Oxy (O2) , đôi khi Hydro(H2).

  1. Sự chuyển dịch kim loại trong quá trình hàn MIG-MAG

Chuyển dịch ngắn mạch (Short Circuiting Transfer) :

Cường độ trung bình : 50 đến 150 A.

Bề dày chi tiết : 0,5 đến 2 mm.

Chuyển dịch ngắn mạch thích hợp cho các ứng dụng sau :

–        Áp dụng khi hàn lớp ngấu .

–        Áp dụng khi hàn trên tôn mỏng .

Chuyển dịch cầu (Globular Transfer):

Cường độ dòng hàn trung bình : 150 đến 300 A.

Bề dày chi tiết : 2 đến 6 mm.

Chuyển dịch cầu được ứng dụng trong các trường hợp sau :

–        Dùng để hàn lớp phủ .

–        Hàn tôn có bề dày lớn .

–        Hàn ở tư thế phẳng .

Chuyển dịch phun (Axial Spray Transfer:

Cường độ dòng hàn trung bình > 300 A.

Bề dày chi tiết > 6 mm.

Được ứng dụng khi hàn phủ hoặc lớp hoàn tất

–        Hàn trên tôn dày

–        Sử dụng khi hàn phẳng

Để bảo đảm có được chuyển dịch phun ,

–        Đầu contact tube phải nằm trong mỏ phun.

–        Độ nhú ESO khoảng 20 mm.

–        Góc nghiêng mỏ hàn 75° đến 85°.

  1. Trang bị hàn

Quá trình GMAW có thể thực hiện tự động hoặc bán tự động. Các trang bị cơ bản gồm có:

–        Súng hàn

–        Bộ cấp dây hàn

–        Bộ điều khiển

–        Nguồn điện hàn

–        Van giảm áp

–        Các trang bị cần thiết cho dây điện cực – giá đở cuộn dây, contact tip, ống dẫn hướng

–        Cáp điện và các đường dẫn khí bảo vệ, nước làm nguội.

  1. Vật liệu hàn dùng trong MIG – MAG

4.1. Khí bảo vệ
Nhiệm vụ của khí bảo vệ trong hàn GMA là tạo ra khí quyển có tính trơ hoặc khử để ngăn chặn các khí có hại từ không khí vào trong vũng hàn.

Đồng thời khí bảo vệ còn đảm nhiệm các vai trò sau:

–        Mồi hồ quang dễ dàng và hồ quang cháy ổn định

–        Tác động đến các kiểu chuyển dịch kim loại trong hồ quang hàn

–        Ảnh hưởng đến độ ngấu và tiết diện ngang của mối hàn

–        Tốc độ hàn

–        Khả năng tạo ra các khuyết biên (undercut)

–        Tẩy sạch bề mặt và biên đường hàn

4.2. Dây hàn

Dây hàn thép carbon là dây rắn có hàm lượng hợp kim thấp, được kéo với độ chính xác cao có đường kính từ Ø 0,6 mm đến Ø 2,4 mm. Dây hàn được quấn thành cuộn 15 đến 20 kg Hoặc chứa sẳn trong thùng (trường hợp hàn tự động. Dây hàn được mạ một lớp đồng để dẫn điện và chống oxýt hóa .

Thành phần dây hàn như sau: carbon (C : 0,06 đến 0,08 %), mangan (Mn : 1,0 đến 1,5 %), silic (Si : 0,6 đến 0,9 %), Lưu hùynh (S : 0,025 %) và phospho (P : 0,025 %).

  1. Thông số hàn

Thông số hàn gồm các thông số sau:

–        Tốc độ đắp – tốc độ hàn

–        Tốc độ cấp dây ( cường độ hàn)

–        Điện áp hồ quang

–        Độ nhú điện cực

TẢI TÀI LIỆU

Nhận xét

Địa chỉ email của bạn sẽ được bảo mật. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

+84938558748